Dịch vụ vận chuyển đường hàng không

Vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không là phương thức phổ thứ 2 sau vận chuyển đường biển trong hoạt động thương mại hàng hóa quốc tế.
Vận chuyển đường hàng không thường có yêu cầu là vận chuyển nhanh, dùng để vận chuyển hàng hóa giá trị cao.
Vận tải hàng không có 2 phương thức: Air cargo (vận chuyển thường) và Express (chuyển phát nhanh)
ECO là công ty vận chuyển hàng không cả 2 phương thức.
Chi phí vận chuyển đường hàng không hàng hóa xuất khẩu:
- Air Freight – Cước vận chuyển hàng không
- AWB – Airway Bill: phí làm vận đơn – Đơn vị (Shipment – Lô hàng) – Bắt buộc
- X-ray fee: Phí soi an ninh – Đơn vị (kgs) – Bắt buộc
- TCS fee: phí hoạt động kho: bốc hàng, xe nâng, công nhân,…. Phí này kho thu xuất hóa đơn, fwd có thể trả thay và xuất hóa đơn cho bạn – Đơn vị (kgs) – Bắt buộc
- AMS – AMR – ENS: Phí khai báo hệ thống kiểm soát hàng hóa, mỗi quốc gia hoặc khu vực khác nhau sẽ có tên gọi khác nhau – Bắt buộc
- Phí khác (nếu có): Tùy theo thời điểm, nước nhập khẩu và hãng bay – Tùy chọn
Chi phí vận chuyển đường hàng không hàng hóa nhập khẩu:
- Air Freight – Cước vận chuyển hàng không
- D/O: Delivery Order: Phí lệnh giao hàng – Đơn vị (Shipment – Lô hàng) – Bắt buộc
- Handling fee: phí theo dõi và xử lí từ lúc lô hàng ra khỏi nước xuất khẩu đến lúc nhập khẩu – Gần như bắt buộc có
-
Hướng dẫn tính trọng lượng quy đổi – Chargeable Weight
2 cách tính trọng lượng hàng hóa để xác định khung giá vận chuyển hay còn gọi là Cách tính CW (Chargeable Weight)
Trọng lượng hàng hóa có gồm bao bì: Gross Weight – GW
Trọng lượng này là trọng lượng thực của hàng hóa hóa và bao bì
Trọng lượng hàng hóa quy đổi: Chargeable Weight – CW
Trọng lượng quy đổi sẽ được tính bằng thể tích kiện hàng theo 2 công thức sau:
CT 1: (Số kiện x Dài x Rộng x Cao)/6000 (đơn vị D, R, C là centimet – cm) ==> Quy đổi ra kgs
CT 2: (Số kiện x Dài x Rộng x Cao)*167 (đơn vị là D, R, C là mét – m) ==> Quy đổi ra kgs
GW và CW trọng lượng nào lớn hơn sẽ dùng để tính cước vận chuyển. Trọng lượng cuối cùng để tính giá vận chuyển cũng được là Chargeable Weight.
VD: Bạn vận chuyển 1 lô hàng có GW là 20kgs (trọng lượng bao gồm đóng gói – Gross Weight) và đóng vào thùng có kích thước là 60*60*50 (cm)
Quy đổi từ thể tích sang trọng lượng: (60*60*50)/6000= 30 kgs hoặc (0.6*0.6*0.5*)167=30 kgs
Vậy trọng lượng để tính phí vận chuyển: Chargeable Weight là 30kgs.
Nếu bạn đóng gói bằng 1 thùng hàng nhỏ hơn kích thước 50*50*30 (cm) = 0.5*0.5*0.3 (m)
Quy đổi từ thể tích sang trọng lượng: 50*50*30/6000) = 12.5 kgs hoặc 0.5*0.5*0.3*167=12.5kgs
Vậy trọng lượng tính phí vận chuyển là Gross Weight 20 kgs
